Huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Huyết áp bình thường là bao nhiêu? Huyết áp là chỉ số phản ánh trực tiếp về vấn đề sức khỏe. Do đó, bạn nên kiểm tra huyết áp định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe của mình như thế nào, hoặc giúp bạn sớm phát hiện các căn bệnh và kịp thời điều trị. Vậy huyết áp bình thường là bao nhiêu? Vì sao xảy ra tình trạng huyết áp cao và thấp? Tất cả mọi thông tin chi tiết đều có trong bài viết dưới đây.

Xem thêm: Máy đo huyết áp nào tốt / Bồn ngâm chân nào tốt / Máy massage cầm tay loại nào tốt

Huyết áp bình thường là bao nhiêu
Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Sự nhầm lẫn thường gặp giữa huyết áp và nhịp tim

Huyết áp và nhịp tim thường hay bị nhầm lẫn vì đều có sự liên quan đến tim mạch. Tuy nhiên, hai chỉ số này hoàn toàn khác nhau. Huyết áp là áp lực được tạo thành từ quá trình tuần hoàn máu, còn nhịp tim là số lần tim co bóp trong 1 phút.

Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Để chẩn đoán được chỉ số huyết áp, các bác sĩ sẽ dựa vào huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Huyết áp tối đa là mức huyết áp cao nhất xảy ra khi tim co bóp nên còn được gọi là huyết áp tâm thu. Huyết áp tối thiểu là mức huyết áp thấp nhất xảy ra giữa các lần tim co bóp, còn được gọi là huyết áp tâm trương. Vậy huyết áp của người bình thường là bao nhiêu?

Huyết áp bình thường là bao nhiêu
Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Dựa theo hai chỉ số này, khi huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg thì đó là chỉ số huyết áp bình thường. Khi huyết áp tâm thu từ 140mmHg trở lên và huyết áp tâm trương cao hơn 90mmHg thì bạn đang bị huyết áp cao, ngược lại dưới các chỉ số này nghĩa là bạn đang mắc phải tình trạng huyết áp thấp. Tùy thuộc vào từng độ tuổi mà chỉ số này cũng có thể khác đi.

Những điều gây ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp

Có nhiều nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chỉ số này, trong đó có 4 tác nhân chính như sau:

Nhịp tim và lực co của tim

Huyết áp được tạo thành từ áp lực của máu trên thành mạch máu khi tim co bóp, do đó nhịp tim và lực co tim có sự ảnh hưởng đến huyết áp. Chỉ số huyết áp bình thường sẽ tăng nếu tim đập nhanh và giảm nếu tim đập chậm, lực co tim giảm.

Sức cản của mạch máu

Máu di chuyển tuần hoàn trong động mạch máu, vì vậy nếu mạch máu bình thường, máu lưu thông bình thường thì huyết áp được ổn định. Đối với những người già mạch máu đã bị giãn hoặc người có động mạch hẹp do thành máu bị xơ vữa thì có nguy cơ bị tăng huyết áp.

Khối lượng máu trong cơ thể

Khối lượng máu cũng là yếu tố gây ảnh hưởng đến chỉ số này. Huyết áp bình thường sẽ bị giảm khi bạn bị mất máu, nếu mất máu nhiều thậm chí có nguy cơ tử vong do tụt áp. Với người thường xuyên ăn mặn thì sẽ dễ bị cao huyết áp vì thể tích máu tăng.

Độ đặc quánh của máu

Độ đặc quánh thông thường là từ 4,5 đến 4,7. Trong máu có chứa nhiều thành phần khiến cho máu của mỗi người có độ quánh khác nhau như protein, muối, kim loại và các chất nội tiết. Độ đặc quánh này ảnh hưởng đến sự lưu thông của máu, khiến cho huyết áp bình thường bị tăng cao.

Khi đo huyết áp cần lưu ý những gì?

Để đo chính xác chỉ số huyết áp bạn cần sử dụng đến công cụ hỗ trợ. Máy đo huyết áp là lựa chọn tốt nhất hiện nay. Nếu bạn chưa có nên tham khảo bài viết tư vấn mua máy đo huyết áp loại nào tốt. Trước khi tiến hành đo huyết áp bạn cần lưu ý những điều sau đây:

Trước khi đo huyết áp

Tình trạng căng thẳng sẽ khiến cho huyết áp bị tăng cao, vì vậy bạn cần thư giãn khoảng 10 phút trước khi đo. Ngoài ra bạn cũng không nên ăn quá no, không được hút thuốc và uống rượu bia. Mặc áo quá chật ở bắp tay làm cho máu khó lưu thông, điều này sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp.

Trong quá trình đo huyết áp

Sử dụng máy đo huyết áp để đo hai lần để đo được chỉ số chính xác nhất, mỗi lần đo cách nhau từ khoảng 2 đến 3 phút và nên đo ở cùng một cánh tay. Thông thường sẽ đo huyết áp bên cánh tay trái.

Khi đó phải giữ vị trí động mạch cánh tay ngang bằng với tim. Với máy đo điện tự, bạn có thể đo ở bắp tay hoặc cổ tay, chỉ cần điểm cảm ứng của băng quấn luôn ngang bằng với tim. Trong quá trình đo bạn hạn chế di chuyển, không nói chuyện, không ngồi bắt chéo chân hoặc co bóp cơ tay.

Tự đo huyết áp tại nhà - Huyết áp bình thường là bao nhiêu
Tự đo huyết áp tại nhà – Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Khi đo ở bắp tay, đặt cánh tay nằm ngửa trên mặt bàn, điểm cảm ứng nằm trên khuỷu tay khoảng 2cm. Khi đo ở cổ tay phải gập cánh tay một góc 45 độ để cổ tay ngang với tim. Đo ở vị trí này khó giữ được cánh tay không cử động nên kết quả thường có sai sót, do đó nên đo ở bắp tay là tốt nhất.

Các nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp

Để phòng tránh được các bệnh liên quan đến huyết áp, bạn cần biết những nguyên nhân gây bệnh sau đây:

Nguyên nhân khiến huyết áp tăng

Khi huyết áp vượt quá 120/80 mmHg có nghĩa là bạn đã rơi vào tình trạng tăng huyết áp, lâu dài có thể dẫn đến bệnh huyết áp cao. Một số nguyên nhân khiến huyết áp tăng cao như:

  • Tuổi tác: Người càng lớn tuổi càng có nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao.
  • Di truyền: Theo một số thống kê cho thấy rằng nếu trong gia đình bạn có người bị cholesterol cao thì bạn có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp gấp 5 lần người bình thường.
  • Giới tính: Ít người biết rằng nam giới sẽ có nguy cơ mắc căn bệnh này nhiều hơn nữ giới.
  • Thừa cân: Một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến bạn bị cao huyết áp là do thừa cân, béo phì.
  • Ăn mặn nhiều: Trong muối có chứa natri liên quan đến độ đặc quánh của máu. Vì thế ăn quá nhiều muối sẽ rất dễ khiến bạn mắc phải bệnh huyết áp cao.
  • Uống nhiều bia rượu: Bia rượu luôn mang đến những tác hại nguy hiểm đến sức khỏe con người, có sự ảnh hưởng trực tiếp đến máu và các cơ quan chức năng trong cơ thể. Do đó bạn nên hạn chế uống bia rượu để sức khỏe được bảo vệ tốt nhất.
  • Căng thẳng: Mệt mỏi, căng thẳng nhiều cũng dễ bị cao huyết áp. Những người làm nghề bác sĩ hoặc nhân viên văn phòng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn những người khác.
  • Dùng thuốc ngừa thai: Sử dụng các loại thuốc ngừa thai khẩn cấp hoặc thường xuyên đều có khả năng làm tăng nguy cơ cao huyết áp.
  • Ít vận động: Nếu ít vận động, lười tập thể dục thể thao thì cơ thể bạn sẽ luôn yếu ớt, mệt mỏi, tinh thần không được minh mẫn, dễ bị bệnh huyết áp.

Nguyên nhân bị hạ huyết áp

Huyết áp thấp thường có chỉ số dưới mức 90mmHg. Các nguyên nhân khiến bạn bị tụt huyết áp là mất máu, mất nước, bị viêm nội tạng, tim bị tắc nghẽn, nhịp tim nhanh bất thường, các vết thương nhiễm trùng nặng, thiếu dinh dưỡng, mang thai hoặc các vấn đề nội tiết như đường huyết, tiểu đường, suy giảm chức năng tuyến giáp…

Những cách phòng tránh các bệnh huyết áp hiệu quả

Bệnh huyết áp rất khó phát hiện ra vì những biểu hiện không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn, khi đã mắc bệnh thì rất khó để trị dứt điểm. Cách phòng tránh hiệu quả căn bệnh này là phải chủ động thay đổi một số thói quen hằng ngày.

Nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao

Luyện tập thể thao giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, kích thích sự trao đổi chất giúp bạn chủ động kiểm soát được cân nặng, tránh thừa cân gây béo phì, giảm nguy cơ bị mắc bệnh tăng huyết áp.

Huyết áp bình thường là bao nhiêu
Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Ăn uống rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Để tránh được căn bệnh này, bạn nên ăn nhiều cá, hải sản, các loại rau xanh, hoa quả, các loại đậu hạt, ngũ cốc… Hạn chế ăn thịt đỏ, phủ tạng động vật, các loại thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến sẵn, sữa béo… và không nên ăn quá mặn.

Huyết áp bình thường là bao nhiêu
Huyết áp bình thường là bao nhiêu

Phải ăn uống đầy đủ các bữa ăn, nhất là bữa sáng. Nếu không ăn sáng cơ thể bạn không đủ dưỡng chất, dễ dẫn đến tình trạng ngất xỉu, chóng mặt vì tụt huyết áp. Uống nhiều nước để lượng máu được tăng, giúp máu có sự lưu thông tốt hơn và luôn giữ được chỉ số huyết áp bình thường.

Trên đây là thông tin về huyết áp bình thường. Có lẽ bạn đã biết huyết áp bình thường là bao nhiêu và những điều liên quan đến chỉ số này. Nắm được những điều trong bài viết, bạn sẽ chủ động hơn trong việc phòng tránh cũng như có sự điều trị kịp thời nếu mắc phải các căn bệnh về huyết áp.